1
Để CNS gọi lại!

Phần mềm kế toán quản trị

I. Các chức năng cơ bản

–         Tổng công ty có thể kiểm soát số liệu, báo cáo của các chi nhánh tại bất cứ thời điểm nào.

–         Xây dựng hệ thống báo cáo, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, lợi nhuận kinh doanh cho toàn bộ hệ thống hoặc các chi nhánh riêng lẻ.

–         Tự động cảnh báo số lượng hàng hóa, vật tư tồn kho tối thiểu

–         Tự động cảnh báo số lượng hàng hóa, vật tư tồn kho tối đa

–         Tự động cảnh báo hạn mức công nợ phải thu, phải trả chi tiết theo từng khách hàng, nhà cung cấp.

–         Tự động cập nhật số liệu từ các trung tâm, chi nhánh để lên báo cáo hợp cộng toàn công ty

–         Quản lý chi phí chi tiết theo từng lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh.

–         Quản lý tỷ lệ lợi nhuận chi tiết theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh.

–         Quản lý doanh thu chi tiết theo từng lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh.

–         Quản lý lưu chuyển tiền tệ.

–         Quản lý kết quả kinh doanh.

–         Đánh giá chi phí công ích theo từng hạng mục theo năm trước, năm nay dựa trên các biểu đồ, nhận xét đánh giá.

–         Tự động tính toán và hiển thị các chỉ số tài chính như: Khả năng thanh toán, khả năng quản lý TS, khả năng quản lý vốn,…..

–         Xây dựng các biểu đồ trực quan giúp nhà quản trị luôn nắm được tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.

–         Dự báo các chỉ số quan trọng dựa vào dữ liệu của các kỳ kế toán.Phần mềm kế toán quản trị

II. Các chỉ số tài chính của Doanh nghiệp

Phần mềm cần phân tích đánh giá các chỉ số sau dựa theo chỉ số trung bình hàng năm của từng loại chỉ số. Lập bảng chỉ số tài chính theo các năm tài chính để người quản trị có thể so sánh và đưa ra được đánh giá, kết luận đúng nhất về tình hình tài chính của công ty.

  1. Khả năng thanh toán
    1. Khả năng thanh toán hiện thời = TSLĐ/Tổng nợ ngắn hạn
    2. Khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ- Hàng tồn kho)/Tổng nợ ngắn hạn
    3. Khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền/Tổng nợ ngắn hạn
  2. Khả năng quản lý tài sản
    1. Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu/Hàng tồn kho
    2. Kì thu nợ bán chịu = Khoản phải thu x360/Doanh thu
    3. Vòng quay TSCĐ = Doanh thu /TSCĐ
    4. Vòng quay TSLĐ = Doanh thu / TSLĐ
    5. Vòng quay tổng TS = Doanh thu/ TTS
  3. Khả năng quản lý vốn vay
    1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ/Tổng TS
    2. Khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi/lãi vay
    3. Khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Nợ phải trả
    4. Tỷ số khả năng trả nợ = Thu nhập trước thuế và lãi/(Nợ gốc + chi phí lãi vay)
  4. Tỷ số khả năng sinh lợi
    1. Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận ròng/doanh thu
CÁC PHÂN HỆ (MODULES) CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

1. PHÂN HỆ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
  • Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, tiền thanh toán tạm ứng.
  • Phát hành và quản lý chứng từ thu, chi tiền mặt tại quỹ trên máy tính.
  • Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng (VNĐ và Ngoại tệ).
  • Theo dõi thanh toán thu, chi theo từng khách hàng, hợp đồng, khoản mục chi phí (mua, bán, tạm ứng).
2. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
  • Theo dõi mua hàng và công nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Theo dõi nhập hàng hóa (vật tư) nội địa, nhập hàng đại lý, nhập hàng hóa (vật tư) nhập khẩu.
  • Theo dõi chi phí mua hàng, tự động phân bổ chi phí mua hàng cho từng măt hàng theo nhiều tiêu thức (giá trị, số lượng …).
  • Theo dõi công nợ phải trả theo từng đối tượng nhà cung cấp, mặt hàng, theo từng hóa đơn (Invoice), L/C, hợp đồng,…
  • Theo dõi tuổi nợ, hạn thanh toán với nhà cung cấp.
3. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
  • Theo dõi bán hàng và công nợ phải thu khách hàng.
  • Theo dõi bán hàng nội địa, đại lý, xuất khẩu, Xuất ủy thác.
  • Theo dõi công nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng, mặt hàng, theo từng hóa đơn (Invoice), L/C, hợp đồng,…
  • Theo dõi tuổi nợ, hạn thanh toán của từng khách hàng, hóa đơn mua hàng.
  • Theo dõi doanh thu thu theo mặt hàng, nhóm mặt hàng, đối tượng công nợ, đại lý, tỉnh thành, khu vực
4. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ KHÁC
  • Theo dõi thanh toán tạm ứng
  • Theo dõi bù trừ công nợ giữa các đối tượng
  • Theo dõi công nợ phải thu, phải trả nội bộ
  • Theo dõi công nợ từ các khoản phải thu, phải trả dịch vụ
5. PHÂN HỆ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
  • Quản lý vật tư, hàng hóa, thành phẩm theo dạng hình cây, nhiều cấp
  • Quản lý theo nhiều chủng loại nhóm hàng, mặt hàng, nhiều kho hàng.
  • Thep dõi phiếu xuất vật tư cho sản xuất, phiếu điều chuyển kho và xuất khác
  • Theo dõi nhập xuất thành phẩm, hàng hóa, vật tư.
  • Theo dõi nhập xuất tồn theo kho, mã hàng, đối tượng công nợ.
  • Tính giá vốn hàng xuất kho theo nhiều phương pháp: giá thực tế, giá đích danh, giá FIFO, giá trung bình (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân di động).
  • Theo dõi giá vốn cả VNĐ và ngoại tệ.
  • Tự động lập bảng kê chứng từ thành phẩm, hàng hóa, vật tư theo nhiều điều kiện lọc khác nhau (ngày, tháng, tài khoản, đối tượng, kho, mã hàng, nhóm hàng…)
6. PHÂN HỆ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Quản lý tài sản cố định theo nguồn vốn
  • Bộ phận sử dụng.
  • Tự động tính khấu hao tài sản cố định theo nguồn vốn.
  • Theo dõi tài sản cố định theo nhóm tài sản.
  • Theo dõi tăng giảm tài sản cố định (tăng do đánh giá lại, tăng do mua mới, giảm do thanh lý, nhượng bán …).
  • Quản lý tài sản cố định theo hình cây dễ dàng theo dõi
7. PHÂN HỆ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • Tự động tạo các bút toán định kỳ, các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết nối thống nhất số liệu từ tất cả các phân hệ trong phần mềm.
  • Lên sổ sách theo hình thức lựa chọn: Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.
  • Cho phép khóa sổ kế toán theo tháng.
  • Tự động kiểm tra chứng từ sai trong quá trình nhập liệu.
8. PHÂN HỆ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH.
  • Tập hợp chi phí sản xuất cho các tài khoản đầu 6 theo từng sản phẩm
  • Tự động kết chuyểnr chi phí từ tài khoản đầu 6 vào TK 154 theo nhiều tiêu thức (nguyên vật liệu trực tiếp, doanh thu, tiền lương, tỷ lệ theo kế hoạch…)
  • Tự động xác định sản phẩm dở dang theo từng yếu tố chi phí
  • Tự động tính giá thành sản phẩm và áp giá cho các phiếu nhập kho thành phẩm.
  • Có nhiều phương pháp tính giá…
9. PHÂN HỆ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
  • Phân quyền và quản trị hệ thống
  • Tạo môi trường làm việc cho năm mới
  • Chuyển số dư năm cũ sang năm mới
  • Chuyển số dư ngày 31/12 năm trước vào số dư ngày 01/01 năm sau
=> Mỗi phân hệ luôn có các chứng từ, đưa ra các bản báo cáo tổng quát, chi tiết cụ thể theo từng đối tượng, hợp đồng, sản phẩm …
=> Tự động tạo các bút toán định kỳ, các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ………\
(Lượt xem 16 + 1)

Bình luận bằng Facebook

Hoặc gửi bình luận trực tiếp tại đây:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

63 − 61 =

Comment moderation is enabled. Your comment may take some time to appear.

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.