Hạch toán tài sản cố định

Nghiệp vụ và các bút toán định khoản phần quản lý tài sản cố định

Phần hành tài sản cố định gồm các nghiệp vụ: Mua, nhận góp vốn bằng tài sản,nhận tài trợ biếu tặng tài sản,sử dụng TSCĐ tự sản xuất, đưa tài sản đầu tư cơ bản hoàn thành vào sử dụng….

Quản lý tài sản
Quản lý tài sản

1.    Mua sắm tài sản cố định

A.  Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ mua tài sản, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào nhu cầu mua tài sản của doanh nghiệp, nhà cung cấp sẽ lập Biên bản giao nhận tài sản
  2. Nhà cung cấp và doanh nghiệp (gồm Bộ phận sử dụng tài sản, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị) ký biên bản giao, nhận tài sản
  3. Kế toán mua hàng nhận đầy đủ hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc mua tài sản, sau đó ghi sổ kế toán và kê khai thuế đầu vào
  4. Kế toán tài sản nhận bộ chứng từ liệ quan đến tài sản (Hợp đồng mua TSCĐ (nếu có), Hóa đơn mua TSCĐ, hồ sơ kỹ thuật về TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, chứng từ thanh toán TSCĐ…) để ghi tăng tài sản

B.   Định khoản

Nợ TK 211                               Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 212                               Tài sản cố định thuê tài chính
Nợ TK 213                               Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 217                               Bát động sản đầu tư
Nợ TK 1332                             Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…

2.    Nhận vốn góp hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ

A.  Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ nhận vốn góp hoặc vốn cấp bằng tài sản cố định, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Đối với tài sản nhận dưới hình thức góp vốn hoặc giao vốn, doanh nghiệp khi nhận tài sản sẽ nhận luôn Biên bản bàn giao tài sản cố định
  2. Bên góp vốn (hoặc cấp vốn) và doanh nghiệp (gồm Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị) ký biên bản giao, nhận tài sản
  3. Kế toán tài sản nhận các chứng từ liên quan đến tài sản (Bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng góp vốn…), đồng thời ghi sổ kế toán

B.   Định khoản

Nợ TK 211                   Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 212                   Tài sản cố định thuê tài chính
Nợ TK 213                   Tài sản cố định vô hình
Nợ TK 217                   Bát động sản đầu tư
Có TK 411              Nguồn vốn kinh doanh

3.    Nhận tài trợ, biếu, tặng TSCĐ đưa vào sử dụng ngay cho sản xuất kinh doanh

A.  Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp vụ nhận tài trợ, biếu, tặng TSCĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Đối với tài sản được tài trợ, biếu, tặng, doanh nghiệp khi nhận tài sản sẽ nhận luôn Biên bản bàn giao tài sản cố định
  2. Bên tài trợ, biếu hoặc tặng và doanh nghiệp (gồm Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị) ký biên bản giao, nhận tài sản
  3. Kế toán tài sản nhận các chứng từ liên quan đến tài sản, đồng thời ghi sổ kế toán

B.   Định khoản

Nợ TK 211                   Tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213                   Tài sản cố định vô hình
Có TK 711              Thu nhập khác

4.    Sử dụng tài sản cố định tự sản xuấT

A.  Mô tả nghiệp vụ

Khi phát sinh nghiệp tăng tài sản cố định do đơn vị tự chế tạo ra, tặng TSCĐ, thông thường sẽ phát sinh các hoạt động sau:

  1. Căn cứ vào yêu cầu chế tạo tài sản, bộ phận có nhu cầu nghị xuất kho những nguyên vật liệu, thành phẩm phục.
  2. Kế toán kho lập Phiếu xuất kho, sau đó chuyển Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt
  3. Căn cứ vào Phiếu xuất kho, Thủ kho xuất kho hàng hoá
  4. Thủ kho ghi sổ kho, còn kế toán ghi sổ kế toán kho.
  5. Kế toán bán hàng ghi nhận doanh thu bán hàng nội bộ
  6. Sau khi tài sản được chế tạo xong, kế toán tài sản lập biên bản giao nhận tài sản.
  7. Các bên liên quan ký vào biên ban giao nhận tài sản, sau đó chuyển cho kế toán tài sản lưu và ghi tăng tài sản cố định

B.   Định khoản

1. Xuất kho hàng hóa, thành phẩm để chuyển hoặc chế tạo thành tài sản cố định

Nợ TK 632                              Giá vốn hàng bán
Có TK 155                         Thành phẩm (xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154                         Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (sản xuất xong đưa vào sử dụng ngay, không qua kho)

2. Ghi tăng tài sản cố định

Nợ TK 211                              Tài sản cố định hữu hình
Có TK 512                         Doanh thu bán hàng nội bộ (là chi phí sản xuất thực tế sản phẩm)

3. Chi phí lắp đặt, chạy thử… liên quan đến tài sản cố định

Nợ TK 211                              Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111, 112, 331 …

Nguồn: ictroi.com

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
(Vote 240, + 1)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *