Giới thiệu phần mềm kế toán CNS

Phần mềm kế toán CNS

Giới thiệu tổng quan

Tính năng nổi bật

Giới Thiệu Phần mềm kế toán CNS Accounting những thông tin cơ bản nhất để quý khách hàng nắm được.

Thưa quý khách hàng, như đã biết Phần mềm kế toán CNS Accounting  là bộ phần mềm được tích hợp trong Bộ giải pháp quản trị nguồn lực doanh nghiệpCNS.ERP được thiết kế theo mô hình tự động hoá các qui trình cơ bản của doanh nghiệp, từ tài chính đến sản xuất. Với mục tiêu tích hợp thông tin của tất cả các phòng ban trong công ty tạo ra hệ thống thông tin đồng bộ, thông suốt, chính xác và không dư thừa giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa về nhân sự, hiệu quả cao trong quản lý.

CNS_Accounting_small

Hệ thống phần mềm CNS còn được khẳng định sức mạnh nhờ có công nghệ hiện đại: VB.NET, C#.NET, SQL Server 2005, CNS framework (cực kỳ bảo mật do chính công ty CNS phát triển), sử dụng font chữ Unicode, lập báo cáo động, nhập số liệu và xem báo cáo ở bất kỳ nơi đâu thông qua internet, ngoài ra hệ thống phan mem ke toan CNS cho phép người sử dụng cùng một lúc mở nhiều giao diện, nhiều phiếu kế toán, nhiều báo cảo bảng kê để kiểm tra đối chiếu số liệu, phiên bản này còn có khả năng tự động cập nhật khi phát hiện phiên bản mới từ website http://cnsvietnam.com/ hoặc trên máy chủ nội bộ.
(Sản phẩm được CỤC BẢN QUYỀN TÁC GIẢ cấp chứng nhận bản quyền số 3834/2008/QTG)
 
CÁC PHÂN HỆ (MODULES) CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

1. PHÂN HỆ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
  • Theo dõi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay, tiền thanh toán tạm ứng.
  • Phát hành và quản lý chứng từ thu, chi tiền mặt tại quỹ trên máy tính.
  • Theo dõi thu, chi, thanh toán và số dư tức thời của tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng (VNĐ và Ngoại tệ).
  • Theo dõi thanh toán thu, chi theo từng khách hàng, hợp đồng, khoản mục chi phí (mua, bán, tạm ứng).
2. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI TRẢ
  • Theo dõi mua hàng và công nợ phải trả nhà cung cấp.
  • Theo dõi nhập hàng hóa (vật tư) nội địa, nhập hàng đại lý, nhập hàng hóa (vật tư) nhập khẩu.
  • Theo dõi chi phí mua hàng, tự động phân bổ chi phí mua hàng cho từng măt hàng theo nhiều tiêu thức (giá trị, số lượng …).
  • Theo dõi công nợ phải trả theo từng đối tượng nhà cung cấp, mặt hàng, theo từng hóa đơn (Invoice), L/C, hợp đồng,…
  • Theo dõi tuổi nợ, hạn thanh toán với nhà cung cấp.
3. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU
  • Theo dõi bán hàng và công nợ phải thu khách hàng.
  • Theo dõi bán hàng nội địa, đại lý, xuất khẩu, Xuất ủy thác.
  • Theo dõi công nợ phải thu theo từng đối tượng khách hàng, mặt hàng, theo từng hóa đơn (Invoice), L/C, hợp đồng,…
  • Theo dõi tuổi nợ, hạn thanh toán của từng khách hàng, hóa đơn mua hàng.
  • Theo dõi doanh thu thu theo mặt hàng, nhóm mặt hàng, đối tượng công nợ, đại lý, tỉnh thành, khu vực
4. PHÂN HỆ KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ KHÁC
  • Theo dõi thanh toán tạm ứng
  • Theo dõi bù trừ công nợ giữa các đối tượng
  • Theo dõi công nợ phải thu, phải trả nội bộ
  • Theo dõi công nợ từ các khoản phải thu, phải trả dịch vụ
5. PHÂN HỆ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
  • Quản lý vật tư, hàng hóa, thành phẩm theo dạng hình cây, nhiều cấp
  • Quản lý theo nhiều chủng loại nhóm hàng, mặt hàng, nhiều kho hàng.
  • Thep dõi phiếu xuất vật tư cho sản xuất, phiếu điều chuyển kho và xuất khác
  • Theo dõi nhập xuất thành phẩm, hàng hóa, vật tư.
  • Theo dõi nhập xuất tồn theo kho, mã hàng, đối tượng công nợ.
  • Tính giá vốn hàng xuất kho theo nhiều phương pháp: giá thực tế, giá đích danh, giá FIFO, giá trung bình (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân di động).
  • Theo dõi giá vốn cả VNĐ và ngoại tệ.
  • Trong phân hệ này có thêm tính năng tự động lập bảng kê chứng từ thành phẩm, hàng hóa, vật tư theo nhiều điều kiện lọc khác nhau (ngày, tháng, tài khoản, đối tượng, kho, mã hàng, nhóm hàng…)
6. PHÂN HỆ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
  • Quản lý tài sản cố định theo nguồn vốn
  • Bộ phận sử dụng.
  • Tự động tính khấu hao tài sản cố định theo nguồn vốn.
  • Theo dõi tài sản cố định theo nhóm tài sản.
  • Theo dõi tăng giảm tài sản cố định (tăng do đánh giá lại, tăng do mua mới, giảm do thanh lý, nhượng bán …).
  • Quản lý tài sản cố định theo hình cây dễ dàng theo dõi
7. PHÂN HỆ KẾ TOÁN TỔNG HỢP
  • Tự động tạo các bút toán định kỳ, các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết nối thống nhất số liệu từ tất cả các phân hệ trong phần mềm.
  • Lên sổ sách theo hình thức lựa chọn: Nhật ký chung, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.
  • Cho phép khóa sổ kế toán theo tháng.
  • Tự động kiểm tra chứng từ sai trong quá trình nhập liệu.
8. PHÂN HỆ KẾ TOÁN GIÁ THÀNH.
  • Tập hợp chi phí sản xuất cho các tài khoản đầu 6 theo từng sản phẩm
  • Tự động kết chuyển chi phí từ tài khoản đầu 6 vào TK 154 theo nhiều tiêu thức (nguyên vật liệu trực tiếp, doanh thu, tiền lương, tỷ lệ theo kế hoạch…)
  • Tự động xác định sản phẩm dở dang theo từng yếu tố chi phí
  • Tự động tính giá thành sản phẩm và áp giá cho các phiếu nhập kho thành phẩm.
  • Có nhiều phương pháp tính giá…
9. PHÂN HỆ QUẢN TRỊ HỆ THỐNG
  • Phân quyền và quản trị hệ thống
  • Tạo môi trường làm việc cho năm mới
  • Chuyển số dư năm cũ sang năm mới
  • Chuyển số dư ngày 31/12 năm trước vào số dư ngày 01/01 năm sau
Ngoài ra phần mềm CNS có mô hình quản lý luồng công việc và luồng thông tin khoa học với mỗi phân hệ luôn có các chứng từ và các báo cáo tổng quát, chi tiết cụ thể theo từng đối tượng, hợp đồng, sản phẩm …
Phần mềm CNS còn có khả năng tự động tạo các bút toán định kỳ, các bút toán phân bổ và kết chuyển cuối kỳ….

1      GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG

–       Xây dựng phần mềm kế toán quản lý hiệu quả mô hình công ty có nhiều chi nhánh

–       Cho phép nhiều chi nhánh, công ty con cùng nhập liệu, hạch toán đồng thời trên một cơ sở dữ liệu đặt trên Internet hoặc mạng WAN dùng riêng mà vẫn bảo đảm tính độc lập, công tác an ninh, an toàn và tốc độ.

–       Tổng công ty có thể kiểm soát số liệu, báo cáo của các chi nhánh trực tuyến tại bất cứ nơi đâu và bất cứ khi nào thông qua qua Internet hoặc mạng WAN dùng riêng.

–       Tự động lập báo cáo tài chính hợp cộng của các chi nhánh.

Phần mềm kế toán CNS

2      GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ

2.1      Phần mềm hệ thống

–       Hệ thống được thiết kế có tính mở tương thích trên hệ điều hành Windows XP, WindowsNT/Windows Server 2003, Windows Server 2008, Windows 7, Windows 8 và phiên bản mới hơn của windows  mà vẫn đảm bảo được tính ổn định cũng như tính bảo mật của hệ thống.

–       Phần mềm được xây dựng bằng công nghệ VB.NET/C#.NET của Microsoft

2.2      Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được sử dụng cho hệ thống là SQL Server, tương thích : SQL Server 2005, SQL Server 2008 hoặc phiên bản cao hơn

2.3      Mô hình cài đặt hệ thống

–       Cài trên Server:

  • Cài đặt Microsoft SQL Server.
  • Cài đặt CNS Server Service: Xử lý các yêu cầu từ máy trạm gửi lên server.

–       Client: Cài đặt phần mềm kế toán CNS Accounting Enterprise.

 

3      ĐẶC TẢ TÍNH NĂNG HỆ THỐNG

3.1      Tính khả dụng

–       Chương trình được thiết kế đơn giản, trực quan dễ sử dụng cho nhiều đối tượng.

–       Giao diện người dùng cũng tuân thủ các tiêu chuẩn thông thường trên Windows. Hỗ trợ tiếng Việt sử dụng font chữ Unicode.

–       Phân hệ quản trị và báo cáo được thiết kế dưới dạng thống kê giúp người sử dụng có thể dễ dàng kiểm soát thông tin.

–       Hệ thống hoạt động online, người sử dụng có thể truy cập phần mềm ở bất cứ đâu, và ban lãnh đạo có thể điều hành hoạt động từ xa qua mạng internet hoặc mạng nội bộ.

3.2      Độ tin cậy

–       Do chế độ sao lưu định kỳ nên dữ liệu luôn được bảo đảm. Hơn nữa, phần mềm được lưu trữ trên máy chủ của cơ quan hoặc các nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp nên tính ổn định rất cao.

–       Ngoài ra, hệ thống có khối chức năng quản lý người dùng và quyền truy cập, đảm bảo mỗi người chỉ có thể thực hiện các chức năng theo đúng vai trò chức năng nên đảm bảo được sự an toàn của dữ liệu, tránh được sự truy cập vào những thông tin không thuộc thẩm quyền của họ.

–       Có cơ chế phân tích kiểm tra lỗi thông minh nên đảm bảo tốc độ xử lý nhanh và không bỏ sót nội dung.

3.3      Hiệu suất

–       Phần mềm chiếm ít tài nguyên hệ thống khi vận hành.

–       Có thể truy cập phân hệ quản trị và báo cáo với máy tính có cấu hình không quá thấp.

–       Không yêu cầu máy chủ lưu trữ có cấu hình cao với chi phí lớn mà phần mềm có thể được lưu trữ trên máy chủ của cơ quan hoặc các nhà cung cấp dịch vụ với chi phí tiết kiệm tối đa.

3.4      Ràng buộc thiết kế

–       Hệ thống được thiết kế với các ràng buộc về nghiệp vụ nhất định, tuân thủ đúng theo quy trình của cơ quan quản lý đề ra và tuân thủ quy định về nghiệp vụ của nhà nước.

–       Các thao tác đơn giản, trực quan, nhanh chóng và hiệu quả.

–       Chương trình cho phép dễ dàng nâng cấp, sửa đổi trong tương lai.

–       Chương trình đảm bảo về tính mở, cho phép dễ dàng tích hợp, kết nối với các hệ thống khác (nếu có)

–       Chương trình được thiết kế tinh giản, gọn nhẹ và dễ cài đặt.

3.5      Yêu cầu về tài liệu và hỗ trợ người dùng

–       Tài liệu hướng dẫn sử dụng được thiết lập một cách chi tiết, dễ hiểu để người dùng có thể xem, tham khảo trong thời gian ngắn nhất có thể hiểu được và thực hiện theo đúng quy trình.

–       Người dùng có thể được hỗ trợ qua điện thoại, qua e-mail hoặc nhân viên kỹ thuật sẽ đến hướng dẫn trực tiếp trong trường hợp có sự cố khó khắc phục

 

4      ĐẶC TẢ PHÂN  HỆ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

Hệ thống phần mềm kế toán CNS Accounting Enterprise có các chức năng chính như sau:

4.1      Hệ thống danh mục

4.1.1       Danh mục tài khoản

+ Hệ thống tài khoản là xương sống của toàn bộ hệ thống kế toán. Hầu hết mọi thông tin kế toán đều được phản ánh trên các tài khoản. Vì vậy việc xây dựng hệ thống tài khoản sẽ quyết định đến toàn bộ khả năng xử lý và khai thác thông tin tiếp theo. Điều này đặt biệt càng đúng trong việc sử lý số liệu kế toán trên máy.

+ Thông thường hệ thống TK được xây dựng trên một sườn hệ thống TK sẵn có. Đối với các doanh nghiệp Việt nam thì hệ thống TK tuân theo hệ thống TK do Bộ tài chính quy định. Tuy nhiên để phản ánh được toàn bộ hoạt động và tổ chức kinh doanh của từng Cty cụ thể thì phải mở thêm các tiểu khoản, tiết khoản trên cở sở hệ thống TK sườn sẵn có.

+ Việc xây dựng hệ thống TK (mở các tiểu khoản, tiết khoản) phụ thuộc vào 02 yếu tố:

Thứ nhất, nó phụ thuộc vào các yêu cầu quản lý do doanh nghiệp đặt ra.

Thứ 2, nó phụ thuộc vào phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm kế toán được sử dụng.

+ Vì vậy, trước khi xây dựng hệ thống TK cần phải xem xét thật kỹ các yêu cầu quản lýđặt ra và nghiên cứu chi tiết phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm kế toán.

+ Các yêu cầu quản lý có thể xem xét dựa trên các báo cáo (các báo cáo nhanh hàng ngày, các báo cáo định kỳ và các câu hỏi bất chợt mà các “Sếp” hay đặt ra) cần phải thực hiện để cung cấp thông tin cho các cán bộ quản lý trong doanh nghiệp và các cơ quan hữu quan liên quan. Trên cơ sở các báo cáo cần thực hiện và phương án xử lý và khai thác thông tin của phần mềm kế toán ta sẽ biết là nên tổ chức hệ thống TK như thế nào để chương trình có thể lên được các báo cáo theo yêu cầu và người sử dụng thực hiện nhanh nhất, tiện lợi nhất.

4.1.2       Danh mục nhóm đối tượng

+ Tạo ra các nhóm đối tượng theo cách quản lý của từng doanh nghiệp

4.1.3       Danh mục đối tượng

+ Bao gồm khách hàng, nhà cung cấp, cán bộ công nhân viên trong công ty (liên quan đến tạm ứng). Dùng để theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng.

4.1.4       Danh mục vụ việc

CNS Accounting cho phép theo dõi các chi tiết và tổng hợp phát sinh liên quan đến các vụ việc (hợp đồng, LC, khế ước vay, các hoạt động…). Có thể gồm:

+ Các hoạt động: Sản xuất, kinh doanh, công ích, …

+ Các hợp đồng mua, bán

+ Các sản phẩm không thường xuyên

+ Các khế ước vay, các L/C , quảng cáo, hội nghị , tiếp khách,…\

4.1.5       Danh mục khoản mục

+ Danh mục khoản mục dùng để theo dõi các khoản mục trên các Tk chi phí và một số Tk khác

4.1.6       Danh mục tiền tệ

+ Danh mục tiền tệ dùng để theo dõi các loại ngoại tệ trong trường hợp hệ thống kế toán của đơn vị có theo dõi ngoại tệ. Nó sẽ không cần thiết nếu không quản lý ngoại tệ.

4.1.7       Danh mục kho hàng, vật tư

+ Quản lý việc xuất nhập vật tư hàng hoá của công ty, chúng ta có thể tạo ra một hoặc nhiều kho một lúc để quản lýđược dễ dàng hơn.

4.1.8       Danh mục nhóm nguồn lực: hàng hóa, vât tư, tài sản,

+ Trong CNS.ERP hàng hóa, vật tư không những có thể theo dõi từng danh điểm mà còn có thể theo dõi theo nhóm. Nguồn lực được tổ chức phân cấp dưới dạng nhóm Mẹ-Con hình cây. Nhóm có thể phân cấp đến n cấp.

4.1.9       Nguồn lực

+ Nguồn lực là chi tiết của các mã hàng hóa, vật tư, công trình, sản phẩm, tài sản, công cụ … bản chất của nguồn lực được thể hiện là hàng hóa, vật tư hay tài sản… là do thuộc tính loại nguồn lực quy định, một mã nguồn lực vừa có thể là vật tư, vừa có thể là hàng hóa … Nguồn lực được tạo ra để phục vụ trực tiếp trên các phiếu nhập, xuất, mua, bán.. được gọi chung trên các phiếu là Mã NL.

Lưu ý: Danh mục nguồn lực có thể được phân loại thành các danh mục theo từng nhóm sản phẩm khác nhau như : Danh mục Hàng Hóa, Vật Tư, Tài Sản, Công trình…

4.1.10    Danh mục đơn vị (Thay đổi tên công ty, mã số thuế)

 Quản lý theo tên của công ty, để khi in ra báo cáo chứng từ sẽ sử dụng làm địa chỉ trực tiếp của công ty, phòng ban…

4.1.11    Danh mục Tỉnh thành

+ Danh mục tỉnh thành dùng để tập hợp doanh thu bán hàng, số lượng sản phẩm bán theo khu vực, tỉnh thành phố. Cung cấp các báo cáo quản trị cho Lãnh đạo Công ty

4.1.12    Danh mục đơn vị tính

+ Danh mục đơn vị tính dùng để tạo ra các mã và tên đơn vị tính cơ bản dùng cho các danh điểm trong nguồn lực

4.1.13    Nhóm VAT

+ Danh mục Nhóm VAT dùng để phân loại hóa đơn và kết xuất vào phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

 

4.2      Phát sinh đầu kỳ.

4.2.1       Số dư đầu kỳ các tài khoản

Để cập nhật số dưđầu kỳ vàđầu năm của các tài khoản.

Nhập số dư đầu kỳ các tài khoản. Cần phải đưa số dư tài khoản vào trước khi thực hiện bất kỳ nghiệp vụ nào để tránh sai sót sau này và có số kiểm tra đối chiếu trong quá trình sử dụng.

Chú ý: Ngày chứng từ là ngày cuối cùng của kỳ kế toán trước

4.2.2       Cập nhật tồn kho đầu kỳ hàng hóa vật tư

Để cập nhật số dư đầu kỳ hàng hóa, vật tư

Khi nhập số dư đầu kỳ hàng hóa, vật tư. Cần phải tạo trước danh mục hàng hóa, vật tư và danh mục kho

 

4.3      Phân hệ kế toán tiền mặt

4.3.1       Phiếu thu tiền mặt.

Các phát sinh nợ TK 111 sẽ được lập trên phiếu này để theo dõi thu tiền mặt tại quỹ.

4.3.2       Phiếu chi tiền mặt.

Các phát sinh có TK 111 sẽ được lập trên phiếu này để theo dõi chi tiền mặt tại quỹ

4.4      Phân hệ tiền gửi ngân hàng

4.4.1       Phiếu báo nợ

Các phát sinh liên quan đến rút tiền, chuyển khoản đi sẽ được lập trên phiếu này.

4.4.2       Phiếu báo có

Các phát sinh liên quan đến gửi tiền và tiền được chuyển về tài khoản của công ty sẽ được lập trên phiếu này

4.5      Phân hệ Kế toán công nợ phải trả

4.5.1       Phiếu nhập hàng

–       Dùng để cập nhật các phiếu nhập hàng hóa. Trong trường hợp nhập mua mới từ nhà cung cấp, chương trình sẽ tự động theo dõi công nợ phải trả với nhà cung cấp hàng hóa.

–       Theo dõi tuổi nợ theo từng hợp đồng mua hàng.

4.6      Phân hệ Kế toán công nợ phải thu

4.6.1       Phiếu bán hàng

–       Dùng để cập nhật phiếu bán hàng. Khi bán hàng chương trình sẽ tự động theo dõi công nợ phải thu của khách hàng mua hàng

–       Theo dõi tuổi nợ theo từng hợp đồng, hóa đơn bán hàng\

4.7      Quản lý hóa đơn

4.7.1       Hóa đơn hàng hóa dịch vụ

–       Nhập các hóa đơn bán hàng như công nợ phải thu.

–       Import từ Excel vào hóa đơn

–       In trực tiếp hóa đơn trên phần mềm theo mẫu có sẵn

4.7.2       Hóa đơn dịch vụ

–       Nhập các hóa đơn bán hàng dịch vụ không có mã hàng cụ thể.

–       Import từ Excel vào hóa đơn

4.8      Phân hệ quản lý kho

4.8.1       Phiếu nhập vật tư

–        Dùng để cập nhật phiếu nhập vật tư. Trong trường hợp nhập mua mới từ nhà cung cấp, chương trình sẽ tự động theo dõi công nợ phải trả với nhà cung cấp vật tư.

4.8.2       Phiếu nhập xuất thẳng

–        Dùng để cập nhật vật tư khi vật tư về và xuất hết không có tồn kho.(Phiếu này khi làm sẽ có tác dụng vừa nhập vừa xuất vật tư)

4.8.3       Phiếu xuất vật tư

–       Dùng để cập nhật các phát sinh liên quan đến xuất vật tư ra sản xuất hoặc sử dụng cho công ty.

4.8.4       Phiếu xuất điều chuyển vật tư

–        Dùng để cập nhật khi cần điều chuyển vật tư từ hai kho khác nhau.

4.8.5       Xuất hàng

–       Dùng để cập nhật các phát sinh liên quan đến xuất hàng ra sử dụng cho công ty.

4.8.6       Điều chuyển hàng

–       Dùng để cập nhật khi cần điều chuyển hàng từ hai kho khác nhau.

4.8.7       Import chứng từ nhập kho

–       Dùng để import số liệu nhập kho hàng hóa, vật tư từ Excel và phần mềm theo mẫu đã có sẵn(CNS sẽ cung cấp mẫu import trên Excel)

4.8.8       Import chứng từ xuất kho

–       Dùng để import số liệu xuất kho hàng hóa, vật tư từ Excel và phần mềm theo mẫu đã có sẵn(CNS sẽ cung cấp mẫu import trên Excel)

4.8.9       Danh sách hợp đồng

–       Nhập các danh mục hợp đồng liên quan đến công nợ phải thu và công nợ phải trả.

4.9      Phân hệ kế toán tổng hợp

4.9.1       Hạch toán nội bộ

–       Thực hiện tự động các bút toán hoạch toán nội bộ giữa các chi nhánh trong tổng công ty

–       Tự động sinh ra các phát sinh hạch toán theo các bút toán đã được định nghĩa trong chứng từ hoạch toán nội bộ.

4.9.2       Xem chứng từ hạch toán nội bộ

–       Khi thực hiện tự động các bút toán hạch toán nội bộ, các phát sinh của hạch toán nội bộ được sinh ra sẽ xuất hiện trong phiếu này, chúng ta có thể vào xem, sửa, xóa hoặc thếm mới nếu cần thiết

4.9.3       Tìm kiếm chứng từ

–       Lọc tất cả các chứng từ theo các điều kiện lọc trên form tìm kiếm

4.9.4       Phân bổ chi phí tự động

–       Cuối tháng có một sổ bút toán cần phân bổ vào các tài khoản chi phí ví dụ như chi chờ kết chuyển (142), hao mòn tài sản cốđịnh (214). Người dùng có thể phân bổ khai báo danh mục phân bổđể có thể phân bổ tựđộng (phần này máy tự thực hiện), hoặc tự làm phiếu phân bổ (phần này sẽ do người dùng tự cập nhật bằng tay).

4.9.5       Kết chuyển tự động

–       Thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí, doanh thu và kết chuyển lỗ lãi phục vụ cho kết quả báo cáo tài chính.

4.9.6       Tính lại giá

–       Thực hiện tính lại tồn kho cho từng kho và từng loại mặt hàng

–       Thực hiện áp giá cho phiếu xuất hàng, xuất vật tư theo phương thức tính giá đã quy được quy định trước

4.9.7       Xem chứng từ phân bổ

–       Xem các chứng từ được sinh ra từ phân bổ tự động. Bạn có thể vào xem, sửa, xóa hoặc thêm mới nếu cần thiết

4.9.8       Xem chứng từ kết chuyển

–       Xem các chứng từ được sinh ra từ Kết chuyển tự động. Bạn có thể vào xem, sửa, xóa hoặc thêm mới nếu cần thiết

4.9.9       Khóa sổ kỳ kế toán

–       Với tính năng Khóa sổ kế toán, phần mềm giúp ngăn chặn mọi sự can thiệp vào các chứng từ, trong trường hợp điều chỉnh số liệu phải thông qua người quản lý để mở khóa sổ kế toán.

–       Lưu vết mọi sự thay đổi về dữ liệu.

 

4.9.10    Xem chứng từ trính khấu hao

–       Xem các chứng từ được sinh ra từ trính khấu hao. Bạn có thể vào xem, sửa, xóa hoặc thêm mới nếu cần thiết

4.10   Công nợ phải thu phải trả khác

4.10.1    Bù trừ công nợ

–       Hạch toán bù trừ giữa hai đối tượng công nợ với nhau

4.10.2    Chứng từ thanh toán tạm ứng

–       Hạch toán hoàn ứng của các đối tựng đã tạm ứng theo tài khoản 141

4.10.3    Hàng bán trả lại

–       Những mặt hàng bán ra bị trả lại chúng ta sẽ thực hiện nhập vào phiếu này và định khoản giảm doanh thu cho mặt hàng đó

4.10.4    Chứng từ khác

–       Những phát sinh hạch toán liên quan đến chi phi và giảm thuế… không liên quan đến tài khoản 111,112 đều được nhập vào phiếu này.

4.10.5    Phiếu thu chi hộ

–       Hạch toán chi tiết đến từng loại dịch vụ của từng đơn vị: Hoạt động công ích, hoạt động kinh doanh,…

–       Hạch toán thể hiện được nhiều dịch vụ trên một chứng từ chi.

–       Cho phép chuyển dữ liệu từ file excel và file .xml vào phần mềm (theo yêu cầu của công ty) và tự động định khoản các nghiệp vụ phát sinh khi chuyển từ excel hoặc file .xml vào phần mềm.

–       Tự động lên báo cáo tài chính sau khi tải dữ liệu từ file excel hoặc file .xml vào phần mềm.

–       Tự động in hóa đơn GTGT từ phần mềm (Theo thông tư 153, nghị định 51 của bộ tài chính)

–       Xử lý tự động việc thanh toán nội bộ (thu chi hộ) giữa các chi nhánh trong công ty.

Ví dụ 1 về thu hộ:

Chi nhánh Hồ Chí minh thu hộ chi nhánh ở Vũng tàu 1.000.000đ của Công ty A trả cước. Tại đầu Chi nhánh Hồ Chí Minh hạch toán:

Nợ 111 : 1.000.000đ

Có 336 ( phải trả chi nhánh Vũng tàu): 1.000.000đ

Cuối ngày, Tại đầu Vũng tàu kích Chức năng xử lý  thì chương trình phải tự sinh bút toán tự động tại Vũng tàu:

Nợ 136 ( Phai thu Chi nhánh Hồ Chí Minh): 1.000.000đ

Có 131 ( Khách hàng A): 1.000.000đ

Ví dụ 2 về chi phí:

Chi nhánh Hồ Chí minh chi hộ Văn phòng Công ty 1.000.000đ  tiền điện thoại ( mục chi hộ này chỉ áp dụng ở dịch vụ công ích, các hoá đơn chi phí không được khấu trừ thuế).

Tại đầu Chi nhánh Hồ Chí Minh hạch toán:

Có 111: 1.000.000đ

Nợ 336 (chi tiết từng hạng mục chi phí): 1.000.000đ

Cuối ngày, Tại đầu Văn phòng công ty kích Chức năng xử lý  thì chương trình phải tự sinh bút toán tự động tại Văn phòng Cty:

Có 136: 1.000.000đ

Nợ 627: 1.000.000đ

 

4.11   Phân hệ Kế toán Tài sản cố định

–       Tài sản cố định được theo dõi chi tiết đến từng đơn vị và tính khấu hao tự động định kỳ theo quy định.

–       Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được hình thành từ đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ (nếu có). Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính.

–       Thời gian khấu hao tài sản cố định do doanh nghiệp quy định.

–       Tài sản cố định hữu hình của Công ty bao gồm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động công ích và cho mục đích kinh doanh. Khấu hao TSCĐ phục vụ mục đích kinh doanh được hạch toán vào chi phí hoạt động trong kỳ, hao mòn TSCĐ phục vụ hoạt động công ích được hạch toán giảm Nguồn vốn và được phản ánh một lần vào cuối năm tài chính.

–       Theo dõi được chi tiết các thành phần của một tài sản.

4.11.1    Phát sinh tài sản

–       Các phát sinh đầu kỳ và phát sinh mua mới tài sản đều được khai báo trên phiếu này

–       Khai báo hỏng, hủy, thanh lý tài sản

4.11.2    Khấu hao tài sản

–       Sau khi khai báo phát sinh trong mục phát sinh tài sản, chúng ta sẽ vào phiếu này để khấu hao tài sản theo thời gian tự chọn.

4.11.3    Trích khấu hao tài sản

–       Lập phiếu kế toán cho các khấu hao đã trích của tài sản trong phần khấu hao

–       Các định khoản đã được thiết lập trong phần khai báo phát sinh

4.11.4    Điều chuyển tài sản

–       Khai báo điều chuyển tài sản tới các bộ phận phòng ban.

4.11.5    Đánh giá lại tài sản

–       Đánh giá tăng hoặc giảm giá trị tài sản.

4.12   Phân hệ báo cáo

4.12.1    Báo cáo tiền gửi ngân hàng

–       Bảng kê chi tiền gửi ngân hàng

–       Bảng kê tiền gửi vào ngân hàng

–       Bảng kê tổng hợp phát sinh ngân hàng

–       Sổ tiền gửi ngân hàng

4.12.2    Báo cáo tiền mặt

–       Bảng kê phiếu thu

–       Bảng kê phiếu chi

–       Bảng tổng hợp thu chi

–       Sổ quỹ tiền mặt

4.12.3    Báo cáo công nợ

–       Sổ chi tiết công nợ

–       Bảng cân đối phát sinh công nợ

4.12.4    Báo cáo giá thành

–       Bảng tính giá thành

–       Sổ giá thành

4.12.5    Báo cáo hàng tồn kho

–       Bảng kê nhập, xuất

–       Nhập xuất tồn

–       Sổ chi tiết

–       Thẻ kho

–       Chi tiết xuất kho

–       Bảng kê nhập xuất thẳng theo lô

–       Báo cáo lỗ lãi theo mặt hàng

4.12.6    Báo cáo nhật ký chung

–       Cân đối phát sinh tài khoản

–       Sổ chi tiết tài khoản

–       Sổ cái tài khoản

–       Sổ nhật ký chung

4.12.7    Báo cáo tài chính

–       Bảng cân đối kế toán

–       Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh

–       Bảng cân đối phát sinh tài khoản

–       Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

–       Báo cáo thuyết minh tài chính

4.12.8    Báo cáo tài sản

–       Sổ tài sản

–       Tình hình khấu hao tài sản

–       Thẻ tài sản

4.12.9    Phân hệ Kế toán báo cáo giá trị gia tăng (VAT)

–       Kết chuyển tự động Thuế GTGT không khấu trừ kê khai ở mục chi phí nào chuyển về tài khoản chi phí đó.

–       Tự động cập nhật bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào vào phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế của Tổng cục thuế.

4.12.10  Phân hệ Kế toán tổng hợp Báo cáo tài chính

–       Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam(VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán Việt Nam.

–       Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty được lập trên cơ sở tổng hợp các báo cáo tài chính của các Chi nhánh và Văn phòng Tổng công ty. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, công ty đã thực hiện loại trừ công nợ phải thu, phải trả, công nợ nội bộ giữa các chi nhánh.

–       Kỳ kế toán tự định nghĩa

–       Người sử dụng tự khai báo các bút toán kết chuyển.

–       Báo cáo tài chính được chi tiết cho hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh.

–       Thể hiện chi tiết dữ liệu từng chi nhánh trên bộ báo cáo tài chính.

  • Báo cáo theo mẫu của Bộ tài chính là số liệu tổng hợp chung.
  • Báo cáo theo yêu cầu Đơn vị phải thể hiện chi tiết số liệu từng chi nhánh.

–       Tại một chi nhánh, cuối kỳ kế toán khi kết chuyển xong chương trình phải lên được cả 2 loại báo cáo của hai hoạt động công ích và kinh doanh bao gồm các báo cáo sau:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Bảng cân đối phát sinh tài khoản
  • Thuyết minh báo cáo tài chính
  • Kết quả hoạt động kinh doanh
  • Lưu chuyển tiền tệ

4.13   Tự động sao lưu dữ liệu đề phòng rủi ro.

–       Chương trình tự động sao lưu dữ liệu theo lịch đặt sẵn(người sử dụng có thể thay đổi lịch).

–       Cho phép khôi phục lại dữ liệu từ tệp đã sao lưu.

4.14   Kết nối Online

–       Cho phép Doanh nghiệp có thể kết nối online làm việc thông qua internet, mạng WAN, mạng LAN

–       Tại Tổng công ty hay tại bất kỳ nơi nào có internet Người quản lý có thể xem, kiểm tra dữ liệu kế toán.

4.15   Phân quyền người sử dụng theo chức năng công việc

–       Người quản lý sẽ tiến hành phân chức năng và quyền các đơn vị được giao

–       Kế toán viên chỉ xem được phần hành được giao

 

4.16   Giao diện hệ thống

–       Đơn giản, dễ quản trị

4.16.1    Giao diện người dùng

–       Chương trình đảm bảo giao diện tiện lợi trong quá trình cập nhật và truy xuất thông tin.

–       Chương trình hỗ trợ người dùng tối đa trong các thao tác bằng cả chuột và bàn phím.

4.16.2    Giao diện phần mềm

Hệ thống gồm một số giao diện phần mềm để liên kết, trao đổi, tích hợp và đồng bộ dữ liệu với các hệ thống khác như:

–       Thân thiện với người sử dụng hệ điều hành Windows

–       Giao diện trao đổi thông tin với các nhà cung cấp giải pháp khác;…

4.16.3    Giao diện phần cứng

Do toàn bộ hệ thống được thiết kế dưới dạng windows service và web-based cho cả mô hình  ứng dụng và khai thác, tra cứu thông tin nên yêu cầu phần cứng hệ thống đảm bảo như sau:

–       Client: Phải đảm bảo tối thiểu để cài đặt được Windows XP trở lên, trình duyệt web thông dụng.

–       Server: Databa Server (SQL Server), Web Server được cài đặt theo yêu cầu tối thiểu của các phần mềm hệ thống.

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 9.7/10 (3 votes cast)
Giới thiệu phần mềm kế toán CNS, 9.7 out of 10 based on 3 ratings
(Vote 399, + 1)

One thought on “Giới thiệu phần mềm kế toán CNS

  • Tháng Sáu 18, 2014 at 11:10 sáng
    Permalink

    phần mềm miễn phí này có giới hạn thời gian không?nếu không giới hạn thời gian sử dụng thì khi tải về phần mềm này có bị giới hạn các mục nào không?

    Reply

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *