HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

CNS Hợp tác cùng VDC cung cấp phần mềm kế toán và giải pháp hóa đơn điện tử E-INVOICE

Hiện nay các đơn vị, tổ chức phát hành hóa đơn cho khách hàng với số lượng lớn như: Đơn vụ dịch vụ bưu chính,  viễn thông; đơn vị cung cấp dịch vụ điện, nước; Các tổ chức tín dụng, ngân hàng; Đơn vị kinh doanh xăng dầu, … đang gặp khó khăn về vấn đề quản lý hóa đơn như: lưu trữ, tra cứu, báo cáo, thống kê hóa đơn đã xuất bản.

Để giải quyết những khó khăn này, Công ty CNS đã phối hợp cùng Công ty Điện toán và truyền số liệu VDC cung cấp “Giải pháp Hóa đơn điện tử VNPT E-INVOICE”. Khách hàng sử dụng giải pháp này có thể sử dụng Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử để kê khai thuế, tra cứu và hạch toán doanh thu trên phần mềm kế toán CNS Accounting Enterprise.

Sau đây là phần giới thiệu chi tiết về giải pháp VNPT E-INVOICE:

 

1.      MÔ TẢ SẢN PHẨM

1.1.            Đối tượng sử dụng sản phẩm:

–  Khách hàng là đơn vị, tổ chức có phát hành hóa đơn đến khách hàng:

o   Viễn thông

o   Điện

o   Nước

o   Xăng dầu

o   Bưu chính

o   Ngân hàng, Tín dụng…

1.2.            Tổng quan sản phẩm:

Hoá đơn điện tử 1 trong 3 hình thức Hóa đơn. Thay vì Hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài chính và Cơ quan Thuế)

Từ 1/5/2011, doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Đây là một hình thức thanh toán mới trong giao dịch thương mại.

  1.  Khái niệm hóa đơn điện tử: Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
  2. Nguyên tắc sử dụng hoá đơn điện tử: Tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải thông báo cho khách hàng của mình về định dạng hoá đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa đơn điện tử. Người bán, người mua, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử và các đơn vị có liên quan phải có thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật và các điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan đến hoá đơn điện tử đó.
  3. Điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử: Tổ chức cá nhân muốn sử dụng hoá đơn điện tử phải có hạ tầng về công nghệ thông tin để lưu trữ và sử dụng chứng từ điện tử và phải có chữ ký điện tử; Tổ chức cá nhân tự xác định việc sử dụng phần mềm hoá đơn điện tử (tự xây dựng hoặc sử dụng phần mềm hoá đơn điện tử do tổ chức trung gian cung cấp); Tổ chức cá nhân phải thông báo cho khách hàng về định dạng hoá đơn và cách thức truyền nhận hoá đơn điện tử (trực tiếp hay qua tổ chức trung gian); Tổ chức cá nhân phải ban hành Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử và gửi Thông báo phát hành hoá đơn điện tử tới cơ quan thuế trước khi lập hoá đơn điện tử; Tổ chức cá nhân có thể lập hoá đơn trên hệ thống phần mềm của mình hoặc trên hệ thống của tổ chức trung gian, ký điện tử và chuyển cho người mua.

-Để sử dụng hoá đơn điện tử, các tổ chức, cá nhân xem xét điều kiện thực tế của mình về hạ tầng công nghệ thông tin, trình độ sử dụng công nghệ thông tin; việc lưu trữ, sử dụng chứng từ điện tử; chữ ký số; khả năng chấp nhận sử dụng hoá đơn điện tử của khách hàng… để triển khai áp dụng hình thức hoá đơn điện tử.

-Khuyến khích những đơn vị đang sử dụng khối lượng lớn hoá đơn giấy, những đơn vị đã thực hiện giao dịch điện tử qua ngân hàng và đã thực hiện khai thuế qua mạng internet, những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, viễn thông, điện lực, hàng không…sớm triển khai áp dụng hình thức hoá đơn điện tử.

2.      LỢI ÍCH CỦA SẢN PHẨM

  • Đối với Cơ quan Thuế: 

-Thuận tiện cho việc quản lý

  • Đối với Doanh nghiệp:

Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ, khai thác hóa đơn.

-Chủ động trong khởi tạo và phát hành hóa đơn.

-Hạn chế các rủi ro như mất mát, rách, hỏng, cháy trong quá trình vận chuyển lưu trữ.

-Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.

-Rút ngắn thời gian thanh toán do việc lập, gửi, nhận hóa đơn được thực hiện qua các phương tiện điện tử

  • Đối với xã hội:

-Góp phần bảo vệ môi trường.

3.      CẤU TRÚC HỆ THỐNG VÀ CÁC CHỨC NĂNG

3.1.            Mô hình áp dụng Hóa đơn điện tử VNPT e-Invoice:

MÔ HÌNH PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 9 BƯỚC

  1. Doanh nghiệp tính toán dữ liệu hóa đơn

B2. Doanh nghiệp phát hành hóa đơn sử dụng hệ thống phát hành.

            B3. Doanh nghiệp publish hóa đơn điện tử đã phát hành lên một portal.

            B4. Sau khi đã publish hóa đơn, doanh nghiệp sẽ gửi thông báo về hóa đơn mới phát hành đến cho khách hàng. Thông báo này có thể được gửi thông qua Email hoặc SMS mà khách hàng đã đăng ký từ trước kèm theo chuỗi định danh.

            B5. Khách hàng nhận được thông báo sẽ truy cập vào portal để xem hóa đơn.

            B6. Nếu khách hàng là đơn vị kế toán thì có thể confirm trực tiếp ngay trên portal hoặc qua tool có sẵn của khách hàng.

            B7. Hóa đơn sau khi đã được confirm sẽ được gửi lại cho doanh nghiệp.

            B8. Doanh nghiệp sẽ lưu trữ lại hóa đơn.

            B9. Bên phía khách hàng cũng thực hiện lưu trữ lại hóa đơn.

3.2.            Thành phần kiến trúc nghiệp vụ chính

 

Hóa đơn điện tử E-INVOICE
Hóa đơn điện tử E-INVOICE

 

3.3.            Thành phần kiến trúc dịch vụ

 

4.      TUÂN THỦ TÍNH PHÁP LÝ

Giải pháp Hóa đơn điện tử VNPT e-Invoice của VDC cung cấp đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về mặt pháp lý:

  • Hóa đơn được phát hành:

ü  Có giá trị về mặt pháp lý như hóa đơn giấy

ü  Được Bộ Tài Chính và Tổng cục thuế chấp nhận.

  • Đầy đủ luật giao dịch điện tử.
  • Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐCP-ngày 14/05/2010 của Chí Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
  • Thông tư 32/2011/TT- BTC hướng dẫn về khởi tạo phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Giải pháp được phát triển tuân thủ các quy định về hóa đơn điện tử.
  • Cung cấp nhiều cách thức giúp khách hàng dễ dàng nhận, xem, kiểm tra tính hợp lệ hóa đơn của mình như qua: portal, tool, service.
  • Mô hình triển khai linh hoạt, dễ dàng tích hợp vào các hệ thống thông tin khác của khách hàng như: phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng,…
  • Hỗ trợ nhiều mẫu hóa đơn.
  • Đảm bảo các doanh nghiệp chỉ được sử dụng khi đã đăng ký mẫu.
  • Có giải pháp quản lý và gán số hóa đơn tự động.
  • Đảm bảo tính bảo mật của hệ thống.
  • Giao diện người dùng thân thiện.
  • Định dạng hóa đơn theo chuẩn XML, có định dạng mẫu điện tử.
  • Định dạng chữ ký số chuẩn XADES.

5.      ĐIỂM MẠNH CỦA GIẢI PHÁP

6.      HÌNH THỨC CUNG CẤP SẢN PHẨM

6.1.            Dịch vụ nhóm A:

+ Mô tả:

–      – VDC triển khai hạ tầng hóa đơn điện tử trên hạ tầng thiết bị máy móc của VDC.

–      – Doanh nghiệp được cung cấp một hệ thống tài nguyên độc lập, tách biệt, và toàn quyền kiểm soát để cung cấp hóa đơn cho khách hàng của mình.Giải pháp hóa đơn trọn gói

+ Chi phí:

–      Khách hàng đặt mua số lượng hóa đơn theo số lượng dự kiến phát hành (tương tự như hình thức mua hóa đơn giấy). Hợp đồng tính theo năm hoặc theo số lượng hóa đơn

6.2.            Dịch vụ nhóm B:

+ Mô tả:

–      Khách hàng tự đầu tư thiết bị, hạ tầng.

–      Giải pháp phần mềm HDDT của VDC được triển khai tại địa điểm khách hàng

+ Chi phí:

–      Khách hàng đặt mua số lượng hóa đơn theo số lượng dự kiến phát hành. Hợp đồng tính theo năm hoặc theo số lượng phát hành

6.3.            Giải pháp trọn gói:

+ Mô tả:

–      Khách hàng tự đầu tư thiết bị, hạ tầng.

–      Giải pháp phần mềm HDDT của VDC sẽ cung cấp trọn gói cho khách hàng.

+ Chi phí:

–      Chi phí 1 lần: Tùy thuộc vào Quy mô, số lượng phát hành hóa đơn

–      Phí maintenance hàng năm: 20% (nâng cấp, hỗ trợ hệ thống theo những chính sách mới của Bộ tài chính, cơ quan thuế, nghiệp vụ riêng của khách hàng)

7.      KHÁCH HÀNG ĐIỂN HÌNH

Danh sách các khách hàng đã sử dụng giải pháp Hóa đơn điện tử của VDCIT:

–                      Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước (CIC)

–                      Các công ty nước sạch

–                      Truyền hình: AVG, SCTV…

–                      Khối viễn thông: VNPT – Hồ Chí Minh, VNPT – Hà Nội, VNPT – Hải Phòng,…63 Viễn thông Tỉnh/Thành phố và 11 đơn vị thành viên

–                      Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC

–                      Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 1 (VDC 1)

–                      Trung tâm điện toán truyền số liệu khu vực 2 (VDC 2)

–                      Trung tâm dịch vụ giá trị gia tăng (VDC Online)

–                      Trung tâm công nghệ thông tin (VDC IT)

Hiện nay, VNPT-CA đã cung cấp cho khách hàng trên quy mô trên toàn quốc và là đơn vị dẫn đầu về thị phần cung cấp chứng thư số cho doanh nghiệp trong lĩnh vực kê khai Thuế qua mạng, Hải quan điện tử với số lượng thuê bao trên 60.000 khách hàng.

Đây là nền tảng để chúng tôi tạo dựng CSDL khách hàng sử dụng dịch vụ/giải pháp Hóa đơn điện tử

 

 

VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 9.0/10 (1 vote cast)
HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, 9.0 out of 10 based on 1 rating
(Vote 311, + 1)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *