Phần mềm quản lý khách hàng

PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG CNS là một giải pháp hợp lý và toàn diện cho các doanh nghiệp muốn quản lý khách hàng hoặc các doanh nghiệp hoạt động bán hàng Với ưu điểm gọn nhẹ, nhanh, dễ dàng sử dụng và thao tác, nhiều tiện ích hỗ trợ, Thuần Việt CM hứa hẹn sẽ đem lại cho các bạn nhiều điểm bất ngờ thú vị.

Với quan điểm Khách hàng chính là tài sản lớn nhất, quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.Chính với mục đích đó Phần mềm Quản lý khach hàng CNS đã ra đời nhằm giúp doanh nghiệp tại Việt nam nâng cao năng lực quản trị và sức cạnh tranh trên thị trường với bối cảnh kinh tế hội nhập WTO. Phần mềm CNS kết hợp kinh nghiệm quản trị, công nghệ, và văn hóa, xây dựng nên sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn phù hợp với quốc tế nhưng dễ sử dụng, phù hợp với văn hóa và con người Việt Nam.

Hãy sử dụng thử sản phẩm để biết thêm thông tin chi tiết.

Phan mem quan tri khach hang
Phan mem quan tri khach hang

 

CNS.CRM là phần mềm giúp các công ty phục vụ khách hàng tốt hơn thông qua việc tạo điều kiện cho nhân viên thưc thi tốt mối quan hệ với khách hàng và giúp cho việc quản lý khách hàng được hiệu quả. Hoạt động của CNS.CRM tạo nên một môi trường tựa như “văn phòng ảo” giúp cho việc quản lý được liên tục không phụ thuộc vào nhân viên dang làm việc tại trụ sở hoặc đang đi công tác.
Hạt nhân của CNS.CRM là một hệ thống cơ sở dữ liệu tổng hợp về khách hàng do các bộ phận khác nhau trong công ty thu thập. Hệ thống được thiết kế gồm nhiều thành phần như: quản lý thông tin khách hàng, quản lý tương tác khách hàng, quản lý quy trình bán hàng, quản lý marketing, quản lý sản phẩm/dịch vụ, báo cáo thống kê…
Qua việc tối ưu hóa các chu trình và cung cấp cho nhân viên bán hàng mọi thông tin đầy đủ liên quan đến khách hàng, CNS.CRM cho phép các công ty thiết lập những mối quan hệ có lợi với khách hàng trong khi cắt giảm được chi phí họat động.
TẦM NHÌN VỚI GIẢI PHÁP CNS CRM
  • Đưa ra phương hướng trong tương lai đối với Sản phẩm và Dịch vụ cung cấp.
  • Chú trọng vào lợi ích Người sử dụng sản phẩm và Dịch vụ.
  • Thực tế với chính môi trường và văn hóa của Doanh nghiệp Việt.
  • Tạo ra động lực thúc đẩy khả năng ứng dụng ở cường độ cao với thái độ tốt.
  • Nhất thiết phải được truyền đạt đầy đủ những giá trị nội tại và mong muốn đạt được.
  • Luôn luôn được theo sát và đánh giá cả về chất lượng và rủi ro.
MỘT SỐ TÍNH NĂNG CỦA NỔI BẬT
QUẢN LÝ LUỒNG CÔNG VIỆC NỘI BỘ
  • Giao việc, nhắc nhở công việc tới từng cá nhân hoặc nhóm
  • Làm báo cáo và thống kê công việc đã hoàn thành và công việc chưa hoàn thành trong cả một quá trình: một tuần, một tháng, một quý…
TỰ ĐỘNG HÓA MARKETING
1.      Quản lý Quy trình và chiến lược Marketing       
  • Quy trình Marketing
  • Chiến lược Marketing
2.      Quản lý các cuộc tiếp xúc
  • Nắm bắt thông tin toàn bộ cho các cuộc tiếp xúc và các cơ hội, thông tin chăm sóc hỗ trợ, hoạt động,..và các chi tiết khác liên quan đến cuộc tiếp xúc từ kho lưu trữ thông tin.
  • Tạo hệ thống phân cấp cá cuộc tiếp xúc với khách hàng để dễ dàng phối hợp khi giao dịch với khách hàng.
  • Nhập thông tin cho các cuộc tiếp xúc từ nguồn bên ngoài.
  • Kết xuất thông tin ra các phần mềm xử lý bảng tính để phân tích sâu hơn.
  • Đồng bộ hóa cuộc tiếp xúc với Microsoft Outlook.
3.      Quản lý hoạt động chăm sóc khách hàng
  • Thêm toàn bộ các địa chỉ email liên quan đến khách hàng quan trọng tới hệ thống để dễ dàng tham chiếu.
  • Lưu trữ chi tiết các cuộc gặp và cuộc gọi khách hàng trong lịch biểu.
  • Quản lý tác vụ hàng ngày của người dùng trong hệ thống để tổ chức tốt tiến trình khách hàng
4.      Xây dựng và quản lý các chiến dịch tiếp thị
  • Quản lý chiến dịch quảng bá
–        Quản lý chiến dịch marketing mở rộng tổ chức.
–         Tổ chức chiến dịch tiếp thị đa kênh nhanh chóng, hiệu quả, giảm thiểu chi phí
–        Theo dõi tính hiệu quả của chiến dịch dựa trên dữ liệu khách hàng.
–        Thực thi chiến dịch gửi thư cho cá nhân.
  • E-mail Marketing
–        Quản lý danh sách thư dựa trên dữ liệu đã có về mối liên hệ, khách hàng, cuộc tiếp xúc.
–        Gửi e-mail hàng loạt từ danh sách địa chỉ đã chọn.
  • Quản lý đối tượng tiếp cận
–        Thu thập thông tin trực tiếp từ website và chuyển đến hệ thống.
–        Đưa đối tương tiếp cận tới giai đoạn tiếp theo dựa trên thông tin thu được.
  • Hệ thống báo cáo tự động tổng hợp, phân tích kết quả của chiến dịch, doanh thu do chiến dịch tạo ra, hiệu quả đầu tư của chiến dịch ,…
5.      Quản lý mối liên hệ
  • Theo dõi thong tin về đối tượng tiếp cận từ khi khởi tạo liên hệ đến khi chuyển thành cơ hội.
  • Thu thập thong tin đối tượng tiếp cận trực tiếp từ website và đưa vào CNS CRM
  • Tự thiết lập form khách hàng ban đầu theo yêu cầu của công ty.
  • Thiết lập mối liên hệ từ nhiều nguồn: web, chương trình, mang tính thương mại, hội thảo, thư trực tiếp và các loai chiến dịch khác.
  • Giới thiệu sản phẩm tới đối tượng tiếp cận.
  • Kết xuất thông tin ra các phần mềm xử lý bảng tính Excel.
6.      Quản lý các kỳ vọng
  • Quản lý và theo dõi các kỳ vọng một cách chi tiết: Họ tên, điện thoại cơ quan, điện thoại di động,  địa chỉ email…
  • Lọc và tự động gửi mail hàng loạt tới cùng một nhóm đối tượng có nhu cầu giống nhau.
  • Nắm bắt mọi thông tin liên quan đến từng cơ hội bán hàng trong chu kỳ kinh doanh.
  • Liên kết các cơ hội tới khác hàng, cuộc tiếp xúc, hoạt động và các chức năng khác để có cái nhìn chuẩn xác về cơ hội bán hàng.
  • Tạo ra các báo giá, đơn hàng, hóa đơn từ cơ hội.
  • Đưa ra báo cáo đầy đủ về cơ hội kinh doanh.
  • Phân tích danh sách các kỳ vọng theo nhiều tiêu chí khác nhau: Nguồn kỳ vọng, đánh giá kỳ vọng, tình trạng kỳ vọng, sản phẩm đề xuất…
  • Tự động kết xuất kỳ vọng sang tiềm năng một cách nhanh chóng.
  • Kết xuất thông tin ra các phần mềm xử lý bảng tính để phân tích và nhanh chóng đưa ra kết luận.
TỰ ĐỘNG HÓA BÁN HÀNG
1.      Quy trình và chiến lược bán hàng
  • Quy trình Bán hàng
  • Chiến lược Bán hàng
2.      Quản lý và chăm sóc khách hàng tiềm năng
  • Theo dõi, quản lý các thông tin chi tiết của khách hàng tiềm năng
  • Ghi nhận tất cả các hoạt động xúc tiến bán hàng như gửi thư, email, gọi điện…
3.      Theo dõi và quản lý các khách hàng là tổ chức và cá nhân
  • Quản lý chi tiết thông tin về tất cả các công ty, doanh nghiệp và tổ chức liên quan đến công việc kinh doanh như các khách hàng, đối tác, đối thủ như: Tên doanh nghiệp, số điện thoại, số fax, mã số thuế, số tài khoản…
  • Lọc và phân loại khách hàng là tổ chức và cá nhân theo nhiều chỉ tiêu thống kê khác nhau như: theo sản phẩm đề xuất, theo ngành nghề kinh doanh, theo loại hình doanh nghiệp,…
4.      Quản lý bán hàng
  • Tạo và Quản lý công tác bán hàng chi tiết đến từng giai đoạn: Lập bảng giá, tạo báo giá, tạo lệnh bán, tạo hóa đơn…
  • Nắm bắt lịch sử mua hàng của khách và phân tích cơ hội bán hàng.
  • Theo dõi chi tiết các khoản thu chi, hoa hồng cho mỗi hợp đồng.
  • Kết xuất thông tin ra các phần mềm xử lý bảng tính để phân tích biểu đồ mua hàng của khách và thiết lập chương trình cho khách hàng trung thành.
  • Đính kèm các hợp đồng, báo giá, tài liệu liên quan với khách hàng để dễ dàng tham chiếu.
TỰ ĐỘNG HÓA CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
1.      Quản lý Quy trình và Chiến lược Chăm sóc khách hàng
  • Chăm sóc khách hàng
  • Chiến lược Chăm sóc khách hàng
2.      Quản lý Hỏi đáp và Yêu cầu từ phía khách hàng
  • Quản lý hỏi đáp
Quản lý và giải đáp tất cả các thông tin phản hồi của khách hàng, các vấn đề khó khăn mà khách hàng gặp phải hay các vấn đề thắc mắc của khách hàng về sản phẩm cũng như dịch vụ một cách tự động.
–        Theo dõi mọi vấn đề thắc mắc liên quan của khách hàng từ đầu tới cuối tiến trình trợ giúp khách hàng.
–        Kết hợp các vấn đề với khách hàng, cuộc tiếp xúc sản phẩm,..để có giải pháp.
–        Phân chia loại câu hỏi dựa trên mỗi nhu cầu của người trợ giúp.
–        Đưa ra giải pháp của bộ phận phụ trách khách hàng cho các vấn đề thắc mắc.
–        Tự động cập nhật hiện trang câu hỏi thông qua emal.
–        Báo cáo đầy đủ về các câu hỏi.
–        Thống kê chính xác về trợ giúp khách hàng để nhà quản lý lên kế hoạch tốt hơn cho tiến trình trợ giúp khách hàng.
  • Cơ sở phản hồi
Phân loại ý kiến phản hồi của khách hàng theo nhiều hạng mục khác nhau như theo kênh phản hồi, theo nguyên nhân, theo tình trạng xử lý,…để chuyển sang câu hỏi thường gặp.
–        Quản lý tập trung cơ sở dữ liệu về sản phẩm để có cách giải quyết tốt nhất cho các vấn đề của khách hàng
–        Liên kết câu hỏi và sản phẩm.
–        Tiếp cận trực tiếp vào cơ sở dữ liệu sau khi được cho phép.
–        Duy trì cập nhật những nhận xét, đề xuất của khách hàng.
QUẢN LÝ THÔNG TIN TỔNG HỢP
1.      Quản lý thông tin khách hàng
  • Cập nhật tất cả các khách hàng, các cuộc tiếp xúc, cơ hội, thông tin chăm sóc hỗ trợ và các chi tiết khác liên quan đến khách hàng từ kho lưu trữ thông tin.
  • Xác định rõ mối quan hệ cha con giữa khách hàng và các bộ phận hỗ trợ khác.
  • Nhập thông tin khách hàng từ các nguồn bên ngoài.
  • Tạo báo giá, đơn hàng bán, hóa đơn cho khách hàng tự động theo mẫu chuẩn của công ty.
  • Nắm bắt lịch sử mua hàng của khách và phân tích cơ hội bán hàng.
  • Đưa ra báo cáo đầy đủ về khách hàng
  • Kết xuất thông tin ra các phần mềm xử lý bảng tính để phân tích biểu đồ mua hàng của khách và thiết lập chương trình cho khách hàng trung thành.
  • Đính kèm các hợp đồng thực hiện với khách hàng để dễ dàng tham chiếu.
2.      Quản lý thông tin sản phẩm/dịch vụ
  • Cập nhật thông tin sản phẩm/ dịch vụ.
  • Liên kết sản phẩm với các Module khác để có thông tin toàn diện nhất.
  • Phân nhóm thông tin sản phẩm theo nhu cầu.
  • Đính kèm file thông tin, tài liệu sản phẩm như: phụ lục, hợp đồng,..
  • Đưa hình ảnh sản phẩm lên để dễ dàng nhận biết.
  • Xuất thông tin, tạo bảng giá trên phân đoạn khách hàng.
3.      Quản lý báo giá sản phẩm/dịch vụ
  • So sánh, bổ sung bảng báo giá
  • Phân loại báo giá theo nhu cầu nhà tổ chức.
4.      Quản lý đơn hàng
  • Theo dõi đơn hàng đáng chú ý từ danh sách đơn hàng.
  • Phân loại đơn hàng bán và đơn hàng mua theo nhu cầu của tổ chức.
  • Định kỳ thông báo hiện trạng kho.
5.      Quản lý hóa đơn
  • Theo dõi hóa đơn đáng chú ý.
  • Phân loại hóa đơn theo nhu cầu.
6.      Báo cáo thống kê, giám sát hệ thống
  • Báo cáo lập trước của tự động hóa các phân hệ bán hàng.
  • Theo dõi phân tích biểu đồ bán hàng theo giai đoạn
  • Thống kê cơ hội bán hàng có được từ nguồn liên hệ.
VN:F [1.9.22_1171]
Rating: 9.0/10 (1 vote cast)
Phần mềm quản lý khách hàng, 9.0 out of 10 based on 1 rating
(Lượt xem 194, + 1)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *